BỘ TÀI CHÍNH
-------------------------
Số: 105/2012/TT-BTC
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------
Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2012
|
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 15/2011/TT-BTC ngày 09/02/2011
của Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập, tổ chức, hoạt động, quản lý và sử dụng
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
------------------------------
Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Điều 45 Luật chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và các văn bản hướng dẫn;
Căn cứ Luật khoa học công nghệ số 21/2000/QH10 ngày 28/6/2000;
Căn cứ Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Căn
cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 15/2011/TT-BTC ngày 09/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập, tổ chức, hoạt động, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Thông tư số 15/2011/TT-BTC như sau:
“2. Thẩm quyền thành lập
Căn
cứ nhu cầu và khả năng tài chính đầu tư cho hoạt động khoa học và công
nghệ của doanh nghiệp, cấp có thẩm quyền cao nhất của doanh nghiệp quyết
định thành lập, quy định nhiệm vụ, quyền hạn, bộ máy tổ chức của Quỹ.
Cấp có thẩm quyền cao nhất của doanh nghiệp bao gồm:
a) Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần);
b) Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh);
c)
Chủ doanh nghiệp tư nhân (đối với doanh nghiệp tư nhân) hoặc tổng giám
đốc, giám đốc (đối với doanh nghiệp không có hội đồng quản trị) của
doanh nghiệp”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.2 khoản 1 Điều 5 Thông tư số 15/2011/TT-BTC như sau:
"1.2 Hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Trang bị cơ sở vật
chất - kỹ thuật cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
(xây dựng phòng thí nghiệm, cơ sở thử nghiệm, máy móc trang thiết bị
phục vụ cho nghiên cứu và phát triển).
b) Mua máy móc, thiết bị để đổi mới công nghệ trực tiếp sử dụng vào việc sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.
Máy
móc, thiết bị để đổi mới công nghệ phải đảm bảo việc thay thế một phần
hay toàn bộ công nghệ đã, đang sử dụng bằng công nghệ khác tiên tiến
hơn, hiệu quả hơn và được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền xác
nhận.
c) Mua bản quyền công nghệ, quyền sử dụng, quyền sở hữu sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thông tin khoa học và công nghệ, các tài liệu, sản phẩm có liên quan để phục vụ cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ.
Đối
với tài sản cố định nêu tại tiết a, b, c điểm 1.2 khoản 1 Điều này,
doanh nghiệp ghi giảm Quỹ tương ứng và không phải trích khấu hao theo
dõi hao mòn tài sản cố định.
d) Trả lương, chi thuê chuyên gia hoặc hợp đồng với tổ chức khoa học và công nghệ để thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
đ) Chi phí cho đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.
e) Chi cho các hoạt động sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất.
Các
sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất được công nhận bởi cơ
quan, tổ chức theo quy định tại Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày
02/3/2012 của Chính phủ về ban hành Điều lệ Sáng kiến và theo quy định
của pháp luật có liên quan.
Trường
hợp doanh nghiệp sử dụng kinh phí từ Quỹ phát triển khoa học và công
nghệ của doanh nghiệp để chi thưởng sáng kiến phải theo quy chế quy định
cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến(theo
Hợp đồng lao động, Thoả ước lao động tập thể hoặc theo Điều lệ tổ chức
và hoạt động của Quỹ do người có thẩm quyền cao nhất của doanh nghiệp
quyết định).
f) Chi phí cho các hoạt động hợp tác nghiên cứu, triển khai về khoa học và công nghệ với các tổ chức, doanh nghiệp trong nước.
-
Các hoạt động hợp tác nghiên cứu, triển khai về khoa học và công nghệ
theo các danh mục thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ được cơ quan có
thẩm quyền ban hành hoặc cho phép nghiên cứu, triển khai (như Danh mục
công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm công
nghệ cao được khuyến khích phát triển được ban hành kèm theo Quyết định
số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ, ...).
-
Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước là các tổ chức, doanh nghiệp được
thành lập theo quy định của pháp luật và có chức năng nhiệm vụ theo đúng
chuyên ngành cần hợp tác nghiên cứu".
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/8/2012.
2.
Các quy định tại Quyết định số 36/2007/QĐ-BTC trái với Thông tư số
15/2011/TT-BTC thì thực hiện theo Thông tư số 15/2011/TT-BTC kể từ khi
Thông tư số 15/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành. Các quy định tại Quyết
định số 36/2007/QĐ-BTC mà không quy định tại Thông tư số 15/2011/TT-BTC
thì vẫn tiếp tục thực hiện.
Trong
quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân
phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Văn phòng ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
-
Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Cục Hải
quan, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (TN).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Thị Mai
|
BỘ TÀI CHÍNH
--------------------
Số: 15/2011/TT-BTC
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------
Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2011
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THÀNH LẬP, TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP
Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Điều 45 Luật chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn;
Căn cứ Luật khoa học công nghệ số 21/2000/QH10 ngày 28 tháng 6 năm 2000;
Căn cứ Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn
cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Sau
khi có ý kiến của Bộ Khoa học và công nghệ, Bộ Tài chính hướng dẫn về
thành lập, tổ chức, hoạt động, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa
học và công nghệ của doanh nghiệp như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông
tư này hướng dẫn về việc thành lập, tổ chức, hoạt động, quản lý và sử
dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (sau đây gọi chung là Quỹ)
theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đối
tượng được thành lập Quỹ theo quy định tại Thông tư này là các doanh
nghiệp được thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp (sau đây gọi
chung là doanh nghiệp)
Điều 2. Mục đích thành lập, thẩm quyền và hình thức tổ chức Quỹ
1. Mục đích thành lập
Quỹ
do doanh nghiệp thành lập để tạo nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động
khoa học và công nghệ của doanh nghiệp tại Việt Nam thông qua hoạt động
nghiên cứu, ứng dụng và phát triển, đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm,
hợp lý hoá sản xuất nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
2. Thẩm quyền thành lập
Căn
cứ nhu cầu và khả năng tài chính đầu tư cho hoạt động khoa học và công
nghệ của doanh nghiệp, người có thẩm quyền cao nhất của doanh nghiệp
quyết định thành lập, quy định nhiệm vụ, quyền hạn, bộ máy tổ chức của
Quỹ. Người có thẩm quyền cao nhất của doanh nghiệp bao gồm:
a) Chủ tịch hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần);
b) Chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh);
c)
Chủ doanh nghiệp tư nhân (đối với doanh nghiệp tư nhân) hoặc tổng giám
đốc, giám đốc (đối với doanh nghiệp không có hội đồng quản trị) của
doanh nghiệp.
3. Hình thức tổ chức Quỹ
Quỹ
là một bộ phận, không có tư cách pháp nhân và trực thuộc doanh nghiệp,
do người có thẩm quyền cao nhất của doanh nghiệp chịu trách nhiệm điều
hành.
Điều 3. Nguồn hình thành Quỹ
Nhà
nước khuyến khích các doanh nghiệp thành lập Quỹ để thực hiện cho các
mục đích quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này. Quỹ được hình thành
từ các nguồn sau:
1.
Một phần từ thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế
(doanh nghiệp tự quyết định mức trích cụ thể nhưng tối đa không quá 10%
thu nhập tính thuế trong kỳ).
Thu
nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo quy định của
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành sau
khi đã kết chuyển hết các khoản lỗ theo quy định.
2.
Một phần điều chuyển từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổng
công ty, công ty mẹ (đối với các công ty con hoặc doanh nghiệp thành
viên) hoặc điều chuyển từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các
công ty con, doanh nghiệp thành viên về Quỹ phát triển khoa học và công
nghệ của tổng công ty, công ty mẹ (đối với tổng công ty, công ty mẹ).
Việc điều chuyển và tỷ lệ điều chuyển nguồn giữa các Quỹ phát triển khoa
học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ với các Quỹ phát triển
khoa học và công nghệ của các công ty con, doanh nghiệp thành viên và
ngược lại do chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên
hoặc tổng giám đốc, giám đốc quyết định trên cơ sở tỷ lệ trích Quỹ theo
quy định tại điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ, nhu cầu đầu tư cho
hoạt động khoa học và công nghệ tại các doanh nghiệp thành viên và nhu
cầu, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của toàn hệ thống.
Việc
điều chuyển Quỹ quy định tại khoản 2 Điều này chỉ áp dụng đối với các
công ty con hoặc doanh nghiệp thành viên mà công ty mẹ sở hữu 100% vốn.
3. Các nguồn khác theo quy định của Pháp luật.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Thủ tục thành lập Quỹ
Tuỳ
theo quy mô của Quỹ và nhu cầu đầu tư khoa học công nghệ tại doanh
nghiệp, người có thẩm quyền cao nhất của doanh nghiệp quyết định hình
thức tổ chức, hoạt động, quản lý và chịu trách nhiệm về các hoạt động
của Quỹ.
Doanh
nghiệp gửi Quyết định thành lập Quỹ, điều lệ tổ chức và hoạt động của
Quỹ cho cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp trước hoặc cùng thời điểm nộp báo cáo trích, sử dụng Quỹ trong kỳ
trích lập đầu tiên.
Doanh
nghiệp gửi Quyết định thành lập Quỹ, điều lệ tổ chức và hoạt động của
Quỹ cho Sở Khoa học và công nghệ, Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở trong vòng 30 ngày kể từ
ngày có quyết định thành lập Quỹ.
Điều 5. Sử dụng Quỹ từ nguồn trích lập thu nhập tính thuế
Việc
sử dụng nguồn vốn của Quỹ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư
này phục vụ cho mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ của doanh
nghiệp thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
1. Nguồn vốn của Quỹ dùng để thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp sau đây:
1.1 Cấp kinh phí để thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ của doanh nghiệp tại Việt Nam.
Đề
tài, dự án khoa học và công nghệ của doanh nghiệp phải được xây dựng và
chịu trách nhiệm, tổ chức thực hiện theo những quy định của Nhà nước về
thủ tục xét duyệt, nghiệm thu (có hội đồng đánh giá đầu vào, hội đồng
đánh giá nghiệm thu kết quả đầu ra) và kết quả đề tài được hội đồng khoa
học và công nghệ đánh giá, nghiệm thu đạt yêu cầu theo quy định về khoa
học và công nghệ, được áp dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.2 Hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp tại Việt Nam:
a)
Trang bị cơ sở vật chất - kỹ thuật cho hoạt động khoa học và công nghệ
của doanh nghiệp (xây dựng phòng thí nghiệm, cơ sở thử nghiệm, máy móc
trang thiết bị phục vụ cho nghiên cứu và phát triển).
b)
Mua bản quyền công nghệ, quyền sử dụng, quyền sở hữu sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thông tin khoa học và công nghệ,
các tài liệu, sản phẩm có liên quan để phục vụ cho hoạt động khoa học và
công nghệ của doanh nghiệp theo quy định của Luật chuyển giao công
nghệ.
Đối
với tài sản cố định nêu tại tiết a, b điểm 1.2 khoản 1 Điều này, doanh
nghiệp ghi giảm Quỹ tương ứng và không phải trích khấu hao mà theo dõi
hao mòn tài sản cố định.
c)
Trả lương, chi thuê chuyên gia hoặc hợp đồng với tổ chức khoa học và
công nghệ để thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ của doanh
nghiệp.
d) Chi phí cho đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.
đ) Chi cho các hoạt động sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất.
Các
sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất phải có xác nhận bởi
cơ quan có thẩm quyền quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ theo quy
định của pháp luật về khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
e) Chi phí cho các hoạt động hợp tác nghiên cứu, triển khai về khoa học và công nghệ với các doanh nghiệp trong nước.
Các
hoạt động hợp tác nghiên cứu, triển khai về khoa học và công nghệ nêu
tại điểm này phải được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ
tại Việt Nam phê duyệt.
1.3.
Đối với công ty trực thuộc tổng công ty hoặc là công ty con được sử
dụng nguồn vốn của Quỹ để chi nộp về Quỹ phát triển khoa học và công
nghệ của tổng công ty hoặc công ty mẹ và ngược lại theo tỷ lệ được qui
định tại khoản 2, Điều 3 của Thông tư này.
2.
Quỹ chỉ được sử dụng cho hoạt động đầu tư khoa học và công nghệ của
doanh nghiệp tại Việt Nam. Doanh nghiệp không được sử dụng nguồn vốn của
Quỹ để đầu tư cho các hoạt động khác không gắn với việc phát triển khoa
học và công nghệ của doanh nghiệp tại Việt Nam hoặc đầu tư cho các dự
án khoa học và công nghệ đã được tài trợ bởi các nguồn vốn khác.
Hàng
năm doanh nghiệp phải lập báo cáo trích, sử dụng Quỹ và kê khai số liệu
về mức trích lập, số tiền trích lập vào tờ khai quyết toán thuế thu
nhập doanh nghiệp. Báo cáo việc trích, sử dụng Quỹ được gửi đến cho cơ
quan thuế nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, Sở
Khoa học và công nghệ và Sở Tài chính. Thời hạn nộp cùng thời điểm nộp
báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trường
hợp các tổng công ty, công ty mẹ có Quỹ phát triển khoa học công nghệ
được hình thành từ nguồn điều chuyển Quỹ phát triển khoa học công nghệ
của công ty con, doanh nghiệp thành viên hoặc ngược lại thì đơn vị nhận
điều chuyển và sử dụng Quỹ phải báo cáo tình hình nhận điều chuyển và sử
dụng số tiền Quỹ được điều chuyển với cơ quan thuế trực tiếp quản lý
đơn vị nhận điều chuyển và trực tiếp sử dụng Quỹ
3.
Các khoản chi từ Quỹ phải có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy
định của pháp luật. Trường hợp trong năm bất kỳ, doanh nghiệp có nhu
cầu sử dụng cho hoạt động khoa học công nghệ vượt mức số dư hiện có tại
Quỹ thì được lựa chọn hoặc lấy từ số trích lập Quỹ của các năm tiếp theo
để bù vào số còn thiếu hoặc tính vào chi phí được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, nếu cần thiết
có thể phân bổ cho các năm tiếp sau để không làm ảnh hưởng đến kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
4.
Doanh nghiệp không được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế các khoản chi đã được bảo đảm từ
nguồn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
5.
Trong thời hạn 5 năm, kể từ năm kế tiếp năm trích lập, nếu Quỹ không
được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích
thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh
nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập Quỹ mà không sử dụng hoặc
sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát
sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.
Số
tiền sử dụng không đúng mục đích không được tính vào tổng số tiền sử
dụng cho mục đích phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
Việc
xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp bị thu hồi do Quỹ không sử dụng
hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi
phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó theo nguyên tắc sau:
5.1.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là
mức thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập quỹ.
Trường hợp trong thời hạn 5 năm, doanh nghiệp áp dụng các mức thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp khác nhau thì thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất tại thời điểm trích của
khoản thu hồi theo nguyên tắc số tiền trích trước sử dụng trước.
Đối
với các doanh nghiệp tổ chức theo mô hình tổng công ty, công ty mẹ -
công ty con thành lập Quỹ để phục vụ hoạt động khoa học và công nghệ của
toàn hệ thống thì thực hiện truy thu số thuế thu nhập doanh nghiệp do
sử dụng không đúng mục đích tại đơn vị nhận điều chuyển tại tổng công
ty, công ty mẹ - công ty con. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp làm
căn cứ tính số thuế thu hồi là mức thuế suất áp dụng tại công ty nhận
điều chuyển trong thời điểm điều chuyển theo nguyên tắc trích trước sử
dụng trước.
5.2.
Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ không sử
dụng hoặc sử dụng không hết 70% là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ
hạn một năm áp dụng tại thời điểm thu hồi và thời gian tính lãi là hai
năm.
Ví
dụ 1: Công ty A năm 2011 xác định mức trích lập Quỹ phát triển khoa học
và công nghệ (Quỹ) là 10% trên thu nhập tính thuế và Công ty đã thực
hiện trích lập Quỹ hàng năm từ năm 2011 đến năm 2016. Đầu năm 2017 khi
lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2016, Công ty A
lập báo cáo tình hình trích lập và sử dụng Quỹ sau 5 năm căn cứ theo báo
cáo trích, sử dụng Quỹ hàng năm như sau:
Mức
trích lập Quỹ năm 2011 là 2 tỷ đồng. Đến hết kỳ tính thuế năm 2016,
Công ty A mới sử dụng cho nghiên cứu khoa học là 1,2 tỷ đồng. Do sử dụng
Quỹ không hết 70% nên Công ty thuộc diện bị truy thu thuế đối với số
tiền Quỹ sử dụng không hết và trên số lãi phát sinh từ số tiền đã trích
Quỹ theo quy định. Giả sử mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp
dụng đối với Công ty trong giai đoạn trích Quỹ là 25%. Trường hợp này,
số tiền thuế bị truy thu được xác định như sau:
+
Số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu do sử dụng không hết 70%
Quỹ (giả sử thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian trích
lập Quỹ là 25%):
(2 tỷ - 1,2 tỷ) x 25% = 200 triệu đồng
+
Số tiền lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu do
sử dụng không hết 70% Quỹ (giả sử lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 1
năm là 12%):
200 triệu x 12% x 2 năm = 48 triệu đồng
Các năm sau năm 2011 mức trích lập và sử dụng Quỹ được tính theo nguyên tắc số tiền trích quỹ trước thì sử dụng trước nêu trên.
5.3.
Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần Quỹ sử dụng
sai mục đích là mức lãi tính theo tỷ lệ phạt chậm nộp theo quy định
của Luật quản lý thuế và thời gian tính lãi là khoảng thời gian kể từ
khi trích lập Quỹ đến khi thu hồi. Ngày thu hồi là ngày hành vi vi phạm
được phát hiện và lập biên bản (trừ trường hợp không phải lập biên bản).
Việc
xác định thời điểm trích Quỹ của số tiền sử dụng sai mục đích làm căn
cứ tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần Quỹ sử dụng sai mục
đích theo nguyên tắc số tiền trích quỹ trước thì sử dụng trước.
Ví
dụ 2: Công ty B trích lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ như sau: kỳ
tính thuế năm 2011 trích 200 triệu đồng, năm 2012 trích 300 triệu đồng,
năm 2013 trích 300 triệu đồng, năm 2014 trích 500 triệu đồng, năm 2015
trích 700 triệu đồng, năm 2016 trích 800 triệu đồng. Đến hết năm 2013,
Công ty sử dụng 300 triệu đồng từ Quỹ. Hàng năm, Công ty lập Báo cáo
trích, sử dụng Quỹ. Đến ngày 05/5/2014, qua kiểm tra, cơ quan thuế phát
hiện năm 2013 Công ty sử dụng 40 triệu đồng từ Quỹ sai mục đích và lập
biên bản xử phạt. Lãi phạt nộp chậm theo quy định hiện hành của Luật
quản lý thuế là 0,05%/ngày.
Giả
sử năm 2012, Công ty đã sử dụng 150 triệu đồng cho đề án khoa học công
nghệ thì số tiền 40 triệu đồng sử dụng sai được xác định là từ tiền
trích Quỹ của kỳ tính thuế năm 2011. Trường hợp này, xác định số tiền
thuế và số tiền lãi bị truy thu như sau:
+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu do sử dụng sai mục đích là:
40 triệu đồng x 25% = 10 triệu đồng
+ Số ngày tính phạt chậm nộp: từ ngày 01/4/2012 đến hết ngày 05/5/2014: 765 ngày.
Số tiền lãi bị truy thu (theo lãi phạt nộp chậm): 10 triệu x 0,05%/ngày x 765 ngày = 3,825 triệu đồng
Ví
dụ 3: Với các dữ liệu về trích lập, sử dụng Quỹ và thời điểm kiểm tra
của cơ quan thuế nêu tại ví dụ 2 trên, giả sử, năm 2012, Công ty đã sử
dụng 200 triệu đồng cho đề án khoa học công nghệ thì số tiền 40 triệu
đồng sử dụng sai mục đích được xác định là từ tiền trích Quỹ của kỳ tính
thuế năm 2012. Trường hợp này, xác định số tiền thuế và tiền lãi bị
truy thu như sau:
+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu do sử dụng sai mục đích là:
40 triệu đồng x 25% = 10 triệu đồng
+ Số ngày tính phạt chậm nộp: từ ngày 01/4/2013 đến hết ngày 05/5/2014: 400 ngày.
Số tiền lãi bị truy thu (theo lãi phạt nộp chậm): 10 triệu đồng x 0,05%/ngày x 400 ngày = 2 triệu đồng
5.4.
Trường hợp trong thời gian trích lập Quỹ, doanh nghiệp đang thuộc diện
được ưu đãi thuế (được áp dụng thuế suất ưu đãi, được miễn thuế, giảm
thuế) thì số tiền thuế thu hồi do Quỹ không được sử dụng hoặc sử dụng
không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích được xác định trên số thu
nhập đã được áp dụng ưu đãi thuế tại thời điểm trích lập Quỹ và bị xử
phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.
Ví
dụ 4: Với các dữ liệu nêu tại Ví dụ 1 nêu trên, giả sử : Công ty A năm
2011 xác định mức trích lập Quỹ là 10% trên thu nhập tính thuế, hàng năm
từ năm 2011 đến năm 2016, Công ty đã thực hiện trích lập Quỹ. Đầu năm
2017, khi lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính
thuế năm 2016, Công ty A đã lập báo cáo tình hình trích lập và sử dụng
Quỹ sau 5 năm căn cứ theo báo cáo trích, sử dụng Quỹ hàng năm như sau:
Mức
trích lập quỹ năm 2011 là 2 tỷ đồng. Đến hết năm 2016 Công ty A mới sử
dụng cho nghiên cứu khoa học là 1,2 tỷ đồng. Trường hợp này Công ty A
chỉ sử dụng 60% số tiền Quỹ đã trích. Giả sử tại thời điểm trích lập Quỹ
năm 2011, mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng tại Công ty A
là 10% và Công ty đang thuộc diện được ưu đãi giảm 50% số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp. Do sử dụng Quỹ không hết 70% nên Công ty thuộc
diện bị truy thu thuế đối với số tiền quỹ đã trích nhưng không sử dụng
hết và trên số lãi phát sinh trên số tiền đã trích quỹ theo quy định.
Trường hợp này, số tiền thuế truy thu được xác định như sau:
+ Số thu nhập bị tính thuế thu nhập doanh nghiệp truy thu do sử dụng không hết 70% là:
(2 tỷ - 1,2 tỷ) : 2 = 0,4 tỷ đồng
+ Số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu do sử dụng không hết 70% quỹ:
0,4 tỷ đồng x 10% = 0,04 tỷ đồng
+
Số tiền lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu do
sử dụng không hết 70% quỹ (giả sử lãi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 1
năm là 12%):
0,04 tỷ đồng x 12% x 2 năm = 0,0096 tỷ đồng (tương đương 9,6 triệu đồng)
Các năm sau năm 2011 mức trích lập và sử dụng Quỹ được tính theo nguyên tắc số tiền trích quỹ trước thì sử dụng trước nêu trên.
Ví
dụ 5: với dữ liệu nêu tại ví dụ 4 trên, trường hợp đến hết năm 2016
Công ty A đã sử dụng cho nghiên cứu khoa học trên 70% số tiền quỹ đã
trích của năm 2011. Khi đó số dư Quỹ còn lại (sau khi đã sử dụng hết 70%
số trích lập cho hoạt động khoa học và công nghệ của công ty theo quy
định) của năm 2011, Công ty tiếp tục được để sử dụng cho hoạt động khoa
học và công nghệ tại doanh nghiệp trong các năm tiếp theo và không bị
truy thu hoặc phạt theo các quy định tại khoản này.
6.
Doanh nghiệp chủ động kê khai điều chỉnh tăng số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp tính trên khoản thu nhập đã trích Quỹ mà không sử dụng
hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần tiền
lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.
Điều 6. Quản lý Quỹ khi có sự thay đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp
1.
Doanh nghiệp đang hoạt động mà có sự thay đổi về hình thức sở hữu, hợp
nhất, sáp nhập thì doanh nghiệp mới thành lập từ việc thay đổi hình thức
sở hữu, hợp nhất và doanh nghiệp nhận sáp nhập được kế thừa và chịu
trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công
nghệ của doanh nghiệp trước khi chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập.
2.
Doanh nghiệp đang hoạt động nếu có Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
chưa sử dụng hết khi thực hiện chia, tách doanh nghiệp thì doanh nghiệp
mới thành lập từ việc chia, tách được kế thừa và chịu trách nhiệm về
việc quản lý, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh
nghiệp trước khi chia, tách. Việc phân chia Quỹ phát triển khoa học và
công nghệ do doanh nghiệp quyết định và đăng ký với cơ quan thuế trước
khi thực hiện.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
Kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2009, các quy định về trích, sử dụng Quỹ quy
định tại Điều 3 và Điều 7 quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phát
triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp (Ban hành kèm theo Quyết
định số 36/2007/QĐ-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính) trái với quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số
14/2008/QH12 và Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì thực hiện theo quy định tại Luật
thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, Nghị định số 124/2008/NĐ-CP
và thực hiện theo Thông tư này kể từ khi Thông tư này có hiệu lực thi
hành.
2.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá
nhân phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn giải quyết kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Văn phòng ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Sở Tài chính, Cục Thuế, Cục Hải quan, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, CST (TN). |
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn |
PHỤ LỤC
BÁO CÁO TRÍCH, SỬ DỤNG QUỸ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Kèm theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm ....
Người nộp thuế..................................…………………………………..
Mã số thuế:.......................................……………………………………
I. Xác định số trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ trong kỳ tính thuế:
1. Mức trích lập
2. Số tiền trích lập
II. Theo dõi việc sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ các kỳ tính thuế trước và kỳ này:
Đơn vị tiền: đồng Việt Nam
|
Năm trích lập
|
Mức trích lập trong kỳ tính thuế này
|
Số tiền trích lập trong kỳ tính thuế này
|
Số tiền đã sử dụng trong kỳ tính thuế này
|
Số tiền đã trích lập được chuyển từ các kỳ tính thuế trước
|
Số tiền đã trích lập được chuyển sang các kỳ tính thuế sau
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
20...
|
|
|
|
|
|
|
20...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
|
|
|
Tài liệu kèm theo:
- Bản liệt kê các Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
- Bản liệt kê các Hợp đồng dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ;
- Bản liệt kê các hoạt động khoa học và công nghệ của Quỹ trong kỳ tính thuế.
|
........, ngày......... tháng........... năm..........
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)
|
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 244/2009/TT-BTC
|
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
Hà
Nội, ngày 31 tháng12 năm 2009
|
THÔNG TƯ
Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung
Chế độ kế toán Doanh nghiệp
- Căn cứ Luật Kế toán ngày 17/06/2003;
- Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ- CP ngày 31/05/2004 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán
trong hoạt động kinh doanh;
- Căn cứ Nghị định số 123/2008/NĐ-CP
ngày 8/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật thuế Giá trị gia tăng (thuế GTGT);
- Căn cứ Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu
nhập doanh nghiệp (thuế TNDN);
Bộ
Tài chính hướng dẫn sửa đổi kế toán một số nghiệp vụ kinh tế, bổ sung kế toán
các nghiệp vụ kinh tế mới phát sinh chưa được quy định trong Chế độ kế toán
doanh nghiệp như sau:
CHƯƠNG I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước.
Điều 2. Chế độ kế toán áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài
Các tổ chức, cá nhân nước ngoài sản xuất kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận hoặc cam kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam (gọi tắt là Nhà thầu nước ngoài), có cơ sở cư trú tại Việt Nam phải thực hiện kế toán theo quy định của Luật Kế toán; Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam; Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam. Trong trường hợp không có nhu cầu sửa đổi, bổ sung thì không phải đăng ký Chế độ kế toán áp dụng với Bộ Tài chính mà chỉ cần thông báo cho cơ quan thuế địa phương – nơi đăng ký nộp thuế.
Điều 3. Nộp báo cáo tài chính đối với các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao
Các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có trụ sở nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao thì ngoài việc nộp Báo cáo tài chính năm cho các cơ quan theo quy định tại Chế độ Báo cáo tài chính ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC còn phải nộp Báo cáo tài chính năm cho Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao nếu được yêu cầu.
CHƯƠNG II – ĐƠN VỊ TIỀN TỆ TRONG KẾ TOÁN
Điều 4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
“Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (Ký hiệu quốc gia là “đ”; Ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ thì được chọn một loại ngoại tệ do Bộ Tài chính quy định làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính.
Điều 5. Lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán đối với các doanh nghiệp, tổ chức có vốn nước ngoài
1. Doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài (dưới đây gọi tắt là doanh nghiệp) thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ căn cứ vào quy định của Luật Kế toán, để xem xét, quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán và chịu trách nhiệm về quyết định đó trước pháp luật. Khi lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Khi lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải đáp ứng được đồng thời các tiêu chuẩn sau:
- Đơn vị tiền tệ đó phải được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ của đơn vị, có ảnh hưởng lớn đến giá bán hàng hoá, dịch vụ và thường là đơn vị tiền tệ được sử dụng trong việc quyết định giá bán hàng;
- Đơn vị tiền tệ đó phải được sử dụng chủ yếu trong việc mua hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp và thường là đơn vị tiền tệ được sử dụng chủ yếu trong việc tính toán doanh thu, chi phí nhân công, thanh toán tiền mua nguyên vật liệu, hàng hoá và dịch vụ.
3. Doanh nghiệp có công ty mẹ ở nước ngoài thì chỉ được lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán giống với đơn vị tiền tệ trong kế toán của công ty mẹ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp được thành lập với mục đích chủ yếu là sản xuất và gia công sản phẩm cho công ty mẹ, phần lớn nguyên liệu được mua từ công ty mẹ và sản phẩm được xuất khẩu và tiêu thụ bởi công ty mẹ;
- Tỷ trọng các hoạt động của doanh nghiệp với công ty mẹ hoặc tỷ trọng các giao dịch kinh doanh của doanh nghiệp bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán của công ty mẹ là đáng kể ( trên 70%).
Điều 6. Quy đổi báo cáo tài chính lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ sang Việt Nam Đồng khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước
1. Các doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài thành lập và hoạt động ở Việt Nam sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán thì đồng thời với việc lập Báo cáo tài chính theo đơn vị tiền tệ trong kế toán (ngoại tệ) còn phải quy đổi báo cáo tài chính sang Việt Nam Đồng khi nộp cho cơ quan quản lý Nhà nước.
2. Nguyên tắc quy đổi báo cáo tài chính lập bằng đơn vị tiền tệ kế toán là ngoại tệ sang Việt Nam Đồng:
Tất cả các khoản mục trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp
(cả số liệu báo cáo và số liệu so sánh) đều được quy đổi theo tỷ giá bình quân
liên ngân hàng tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Trường hợp tại ngày kết thúc kỳ kế
toán không có tỷ giá bình quân liên ngân hàng thì lấy tỷ giá bình quân liên
ngân hàng tại ngày gần nhất trước ngày kết thúc kỳ kế toán.
Điều 7. Kiểm toán báo cáo tài chính trong trường hợp sử
dụng đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ
Báo cáo tài chính lập theo đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ phải được kiểm toán. Báo cáo tài chính lập theo đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ khi quy đổi ra Việt Nam Đồng không bắt buộc phải kiểm toán mà chỉ cần có ý kiến xác nhận của kiểm toán về tỷ giá quy đổi và tính chính xác của việc quy đổi.
Điều 8. Thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán
1. Khi có sự thay đổi lớn về hoạt động quản lý và kinh doanh dẫn đến đơn vị tiền tệ được sử dụng trong các giao dịch kinh tế không còn thoả mãn các tiêu chuẩn nêu tại khoản 2 Điều 5 Chương II Thông tư này thì doanh nghiệp được thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán. Việc thay đổi từ một đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán này sang một đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán khác chỉ được thực hiện tại thời điểm bắt đầu niên độ kế toán mới. Doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán chậm nhất là sau 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán.
2. Tỷ giá áp dụng cho các khoản mục thuộc Bảng Cân đối kế toán khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán:
Các khoản mục thuộc Bảng cân đối kế toán được quy đổi sang đơn vị tiền tệ trong kế toán mới theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại ngày thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.
3. Trình bày thông tin so sánh khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán
Trong kỳ kế toán đầu tiên kể từ khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán mới và trình bày lại số liệu về thông tin so sánh (cột “Số đầu năm” của Bảng Cân đối kế toán và cột “Năm trước” của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), cụ thể:
- Cột “Số đầu năm” của Bảng Cân đối kế toán được trình bày căn cứ vào Bảng Cân đối kế toán được lập tại thời điểm đầu năm tài chính (thời điểm thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán) bằng cách sử dụng tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại ngày thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.
- Cột “Năm trước” của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được trình bày căn cứ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập tại thời điểm đầu năm bằng cách sử dụng tỷ giá bình quân liên ngân hàng trung bình năm trước liền kề năm thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.
Điều 9. Thuyết minh báo cáo tài chính
Khi quy đổi báo cáo tài chính (được lập bằng ngoại tệ) sang Việt Nam Đồng hoặc khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải trình bày rõ trên Thuyết minh báo cáo tài chính lý do thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán và những ảnh hưởng (nếu có) đối với báo cáo tài chính do việc quy đổi báo cáo tài chính từ đồng ngoại tệ sang Việt Nam Đồng hoặc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.
Báo cáo tài chính lập theo đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ phải được kiểm toán. Báo cáo tài chính lập theo đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ khi quy đổi ra Việt Nam Đồng không bắt buộc phải kiểm toán mà chỉ cần có ý kiến xác nhận của kiểm toán về tỷ giá quy đổi và tính chính xác của việc quy đổi.
Điều 8. Thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán
1. Khi có sự thay đổi lớn về hoạt động quản lý và kinh doanh dẫn đến đơn vị tiền tệ được sử dụng trong các giao dịch kinh tế không còn thoả mãn các tiêu chuẩn nêu tại khoản 2 Điều 5 Chương II Thông tư này thì doanh nghiệp được thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán. Việc thay đổi từ một đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán này sang một đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán khác chỉ được thực hiện tại thời điểm bắt đầu niên độ kế toán mới. Doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán chậm nhất là sau 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán.
2. Tỷ giá áp dụng cho các khoản mục thuộc Bảng Cân đối kế toán khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán:
Các khoản mục thuộc Bảng cân đối kế toán được quy đổi sang đơn vị tiền tệ trong kế toán mới theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại ngày thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.
3. Trình bày thông tin so sánh khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán
Trong kỳ kế toán đầu tiên kể từ khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán mới và trình bày lại số liệu về thông tin so sánh (cột “Số đầu năm” của Bảng Cân đối kế toán và cột “Năm trước” của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), cụ thể:
- Cột “Số đầu năm” của Bảng Cân đối kế toán được trình bày căn cứ vào Bảng Cân đối kế toán được lập tại thời điểm đầu năm tài chính (thời điểm thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán) bằng cách sử dụng tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại ngày thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.
- Cột “Năm trước” của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được trình bày căn cứ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập tại thời điểm đầu năm bằng cách sử dụng tỷ giá bình quân liên ngân hàng trung bình năm trước liền kề năm thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.
Điều 9. Thuyết minh báo cáo tài chính
Khi quy đổi báo cáo tài chính (được lập bằng ngoại tệ) sang Việt Nam Đồng hoặc khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải trình bày rõ trên Thuyết minh báo cáo tài chính lý do thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán và những ảnh hưởng (nếu có) đối với báo cáo tài chính do việc quy đổi báo cáo tài chính từ đồng ngoại tệ sang Việt Nam Đồng hoặc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.
CHƯƠNG III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CHO
NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
Điều 10. Các nguyên tắc áp dụng chế độ kế toán
Nhà thầu nước ngoài phải:
1. Căn cứ vào các quy định tại Luật Kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và quy định tại Thông tư này để tổ chức kế toán theo từng Hợp đồng nhận thầu (Từng Giấy phép nhận thầu) làm cơ sở để quyết toán hợp đồng và quyết toán thuế với Nhà nước Việt Nam.
2. Các Nhà thầu nước ngoài khi áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam được lựa chọn áp dụng danh mục tài khoản, chứng từ, sổ kế toán và hình thức sổ kế toán cho phù hợp với đặc điểm hoạt động và đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý của đơn vị mình và của Nhà nước Việt Nam (Đặc biệt là yêu cầu quản lý thuế), cụ thể như sau:
- Trường hợp Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT và thuế TNDN đều theo phương pháp ấn định thì nhà thầu căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam để lựa chọn, áp dụng phù hợp danh mục tài khoản, chứng từ và hình thức sổ kế toán để đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị mình.
- Trường hợp Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế TNDN theo phương pháp doanh thu trừ (-) chi phí hoặc theo phương pháp ấn định thì phải lựa chọn áp dụng các tài khoản phản ánh tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, xác định kết quả có liên quan theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thuế của Nhà nước Việt Nam và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.
3. Trường hợp có nhu cầu bổ sung, sửa đổi (Theo những nội dung nêu ở Điều 11 dưới đây) thì Nhà thầu nước ngoài phải đăng ký nội dung sửa đổi, bổ sung (kèm theo giải trình cụ thể) và chỉ được thực hiện khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (tính theo ngày làm việc), Bộ Tài chính có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho nhà thầu nước ngoài khi đăng ký nội dung sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán.
Điều 11. Những nội dung sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán áp dụng cần phải đăng ký với Bộ Tài chính
1. Sửa đổi nội dung và kết cấu các chứng từ kế toán thuộc loại bắt buộc;
2. Bổ sung hoặc sửa đổi tài khoản cấp I hoặc tài khoản cấp II về tên, ký hiệu và nội dung, phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù;
3. Sửa đổi chỉ tiêu báo cáo tài chính hoặc thay đổi kết cấu, phương pháp lập báo cáo tài chính.
Điều 12. Quy định về việc lập, nộp báo cáo tài chính và kiểm toán báo cáo tài chính
Nhà thầu nước ngoài phải lập Bảng Cân đối tài khoản (Phụ lục kèm theo) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính. Các nhà thầu nước ngoài nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp doanh thu trừ (-) chi phí thì còn phải lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Nhà nước khuyến khích Nhà thầu nước ngoài thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế (trừ trường hợp kê khai, nộp thuế theo phương pháp ấn định). Các báo cáo tài chính của Nhà thầu nước ngoài phải nộp cho Cục Thuế địa phương, Cơ quan cấp Giấy phép nhận thầu hoặc Giấy phép hoạt động, Cục Thống kê địa phương.
CHƯƠNG IV - HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHƯƠNG PHÁP KẾ
TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ KHÁC
Điều 13. Kế toán chi phí phát hành cổ phiếu
1. Trường hợp Công ty cổ phần chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước, chi phí phát hành cổ phiếu được hạch toán theo quy định tại Thông tư số 106/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính.
2. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu, kế toán ghi nhận các chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu, ghi:
1. Trường hợp Công ty cổ phần chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước, chi phí phát hành cổ phiếu được hạch toán theo quy định tại Thông tư số 106/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính.
2. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu, kế toán ghi nhận các chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu, ghi:
Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần
Có các TK 111, 112…
Có các TK 111, 112…
Điều 14. Kế toán tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu tại công ty cổ phần
1. Kế toán tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu
1.1. Các quy định chung:
- Việc tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu (vốn cổ phần) được
hướng dẫn bổ sung trong Thông tư này bao gồm các trường hợp phát hành thêm cổ
phiếu ra công chúng không thu tiền, như: Phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn thặng
dư vốn cổ phần, từ quỹ Đầu tư phát triển, từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
(trả cổ tức bằng cổ phiếu) và từ quỹ khen thưởng, phúc lợi.
- Trong mọi trường hợp phát hành thêm cổ phiếu không thu tiền, công ty cổ phần đều phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật. Khi được đại hội cổ đông thông qua và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận việc phát hành thêm cổ phiếu, công ty cổ phần phải ghi sổ kế toán để điều chỉnh vốn cổ phần theo phương án đã được phê duyệt.
- Trong mọi trường hợp phát hành thêm cổ phiếu không thu tiền, công ty cổ phần đều phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật. Khi được đại hội cổ đông thông qua và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận việc phát hành thêm cổ phiếu, công ty cổ phần phải ghi sổ kế toán để điều chỉnh vốn cổ phần theo phương án đã được phê duyệt.
1.2. Kế toán các nghiệp vụ cụ thể:
- Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn thặng dư vốn cổ phần, kế toán căn cứ vào hồ sơ, chứng từ kế toán liên quan, ghi:
- Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn thặng dư vốn cổ phần, kế toán căn cứ vào hồ sơ, chứng từ kế toán liên quan, ghi:
Nợ 4112 - Thặng dư vốn cổ phần
Có TK 4111- Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
Có TK 4111- Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
- Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ
nguồn Quỹ đầu tư phát triển, ghi:
Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển
Có TK 4111- Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (nếu có).
Có TK 4111- Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (nếu có).
- Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ
nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (trả cổ tức bằng cổ phiếu), ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối
Có TK 4111- Vốn đầu tư của chủ sở hữu;
Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (nếu có).
Có TK 4111- Vốn đầu tư của chủ sở hữu;
Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (nếu có).
- Trường hợp công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu thưởng
từ quỹ khen thưởng để tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:
Nợ TK 3531 - Quỹ khen thưởng
Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (Phần chênh lệch giữa giá bán thấp hơn mệnh giá - nếu có)
Có TK 4111 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (Phần chênh lệch giữa giá bán cao hơn mệnh giá - nếu có).
Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (Phần chênh lệch giữa giá bán thấp hơn mệnh giá - nếu có)
Có TK 4111 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (Phần chênh lệch giữa giá bán cao hơn mệnh giá - nếu có).
2. Kế toán giảm vốn đầu tư
của chủ sở hữu
Mọi trường hợp giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu đều phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật. Khi được đại hội cổ đông thông qua và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, công ty cổ phần phải ghi sổ kế toán để điều chỉnh vốn cổ phần theo phương án đã được phê duyệt. Các trường hợp giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu (vốn cổ phần) như mua lại và huỷ bỏ cổ phiếu quỹ; Huỷ bỏ cổ phiếu quỹ thực hiện theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 15. Kế toán trường hợp nhà đầu tư được nhận cổ phiếu do công ty cổ phần tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu
Mọi trường hợp giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu đều phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật. Khi được đại hội cổ đông thông qua và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, công ty cổ phần phải ghi sổ kế toán để điều chỉnh vốn cổ phần theo phương án đã được phê duyệt. Các trường hợp giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu (vốn cổ phần) như mua lại và huỷ bỏ cổ phiếu quỹ; Huỷ bỏ cổ phiếu quỹ thực hiện theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 15. Kế toán trường hợp nhà đầu tư được nhận cổ phiếu do công ty cổ phần tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu
1. Khi nhà đầu tư được nhận thêm cổ phiếu mà không phải trả
tiền do công ty cổ phần sử dụng thặng dư vốn cổ phần, các quỹ thuộc vốn chủ sở
hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (chia cổ tức bằng cổ phiếu) để tăng
vốn đầu tư của chủ sở hữu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm
trên thuyết minh báo cáo tài chính, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận,
không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và không ghi nhận tăng giá trị
khoản đầu tư vào công ty cổ phần.
2. Quy định tại khoản 1 điều này được áp dụng từ năm tài chính 2010 trở đi.
2. Quy định tại khoản 1 điều này được áp dụng từ năm tài chính 2010 trở đi.
Điều 16. Kế toán ghi nhận doanh thu từ phí quản lý
Bổ sung tài khoản 5118 - Doanh thu khác.
Bổ sung tài khoản 5118 - Doanh thu khác.
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu như phí
quản lý do cấp dưới nộp và các khoản doanh thu khác ngoài doanh thu bán hàng
hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu trợ cấp,
trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
Định kỳ, đơn vị cấp trên ghi nhận doanh thu từ phí quản lý do đơn vị cấp dưới nộp, kế toán ghi:
Định kỳ, đơn vị cấp trên ghi nhận doanh thu từ phí quản lý do đơn vị cấp dưới nộp, kế toán ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng
(phí quản lý thu của công ty con)
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (phí quản lý thu của công ty thành viên, đơn vị cấp dưới)
Nợ các TK 111, 112 (Nếu thu tiền ngay)
Có TK 5118 - Doanh thu khác.
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (phí quản lý thu của công ty thành viên, đơn vị cấp dưới)
Nợ các TK 111, 112 (Nếu thu tiền ngay)
Có TK 5118 - Doanh thu khác.
Điều 17. Kế toán Bảo hiểm
thất nghiệp
Bổ sung tài khoản 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp.
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích và đóng Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động ở đơn vị theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. Doanh nghiệp phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi và quyết toán riêng Bảo hiểm thất nghiệp.
Bổ sung tài khoản 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp.
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích và đóng Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động ở đơn vị theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. Doanh nghiệp phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi và quyết toán riêng Bảo hiểm thất nghiệp.
Kết cấu, nội dung
phản ánh của tài khoản 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp
Bên Nợ: Số Bảo hiểm thất nghiệp đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Bên Có:
- Trích bảo hiểm thất nghiệp vào chi phí sản xuất, kinh doanh;
- Trích bảo hiểm thất nghiệp khấu trừ vào lương của công nhân viên.
Số dư bên Có: Số bảo hiểm thất nghiệp đã trích nhưng chưa nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Định kỳ trích bảo hiểm thất nghiệp vào chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ các TK 622, 627, 641, 642…
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3389).
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3389).
- Tính số tiền bảo hiểm thất nghiệp trừ vào lương của công
nhân viên, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3389).
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3389).
- Khi nộp bảo hiểm thất nghiệp cho cơ quan quản lý quỹ bảo
hiểm thất nghiệp, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
(3389)
Có các TK 111, 112.
Có các TK 111, 112.
Điều 18. Kế toán Quỹ khen thưởng, phúc lợ
1. Đổi số hiệu tài khoản 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi
1. Đổi số hiệu tài khoản 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi
- Đổi số hiệu tài khoản 431- “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”
thành tài khoản 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi;
- Đổi số hiệu tài khoản 4311 - “Quỹ khen thưởng” thành tài khoản 3531- Quỹ khen thưởng;
- Đổi số hiệu tài khoản 4312 - “Quỹ phúc lợi” thành tài khoản 3532- Quỹ phúc lợi;
- Đổi số hiệu tài khoản 4313 - “Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ” thành tài khoản 3533- Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.
Kết cấu, nội dung phản ánh và phương pháp hạch toán của tài khoản 353 - “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” không thay đổi so với tài khoản 431.
- Đổi số hiệu tài khoản 4311 - “Quỹ khen thưởng” thành tài khoản 3531- Quỹ khen thưởng;
- Đổi số hiệu tài khoản 4312 - “Quỹ phúc lợi” thành tài khoản 3532- Quỹ phúc lợi;
- Đổi số hiệu tài khoản 4313 - “Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ” thành tài khoản 3533- Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.
Kết cấu, nội dung phản ánh và phương pháp hạch toán của tài khoản 353 - “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” không thay đổi so với tài khoản 431.
2. Bổ sung tài khoản 3534 - Quỹ thưởng ban quản lý điều
hành công ty
Chuyển nội dung phản ánh “Quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành công ty” từ tài khoản 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu sang tài khoản 3534 - Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty. Phương pháp hạch toán Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty trên tài khoản 3534 tương tự như phương pháp hạch toán Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty đã quy định trên tài khoản 418.
Điều 19. Kế toán Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Bổ sung tài khoản 356 - “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”
Chuyển nội dung phản ánh “Quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành công ty” từ tài khoản 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu sang tài khoản 3534 - Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty. Phương pháp hạch toán Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty trên tài khoản 3534 tương tự như phương pháp hạch toán Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty đã quy định trên tài khoản 418.
Điều 19. Kế toán Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Bổ sung tài khoản 356 - “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng
giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. Quỹ phát triển khoa
học và công nghệ của doanh nghiệp chỉ được sử dụng cho đầu tư khoa học, công
nghệ tại Việt Nam.
Hạch toán tài khoản này cần
tôn trọng một số quy định sau:
- Việc trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật.
- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Hàng năm, doanh nghiệp tự xác định mức trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và lập Báo cáo trích, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, kê khai mức trích lập, số tiền trích lập vào tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Báo cáo việc sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được nộp cùng tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Việc trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật.
- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Hàng năm, doanh nghiệp tự xác định mức trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và lập Báo cáo trích, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, kê khai mức trích lập, số tiền trích lập vào tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Báo cáo việc sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được nộp cùng tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Kết cấu và nội
dung phản ánh của tài khoản 356 - “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”:
Bên Nợ:
- Các khoản chi tiêu từ Quỹ phát triển khoa học và công
nghệ.
- Giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định (TSCĐ) khi tính hao mòn TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ khi nhượng bán, thanh lý, chi phí thanh lý TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
- Giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ khi TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chuyển sang phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh.
- Giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định (TSCĐ) khi tính hao mòn TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ khi nhượng bán, thanh lý, chi phí thanh lý TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
- Giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ khi TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chuyển sang phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh.
Bên Có:
- Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ vào chi phí
quản lý doanh nghiệp.
- Số thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ.
- Số thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ.
Số dư bên Có: Số quỹ phát triển khoa học và công nghệ hiện
còn của doanh nghiệp tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.
Tài khoản 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 3561 - Quỹ phát
triển khoa học và công nghệ: Phản ánh số hiện có và tình hình trích lập,
chi tiêu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ;
Tài khoản 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ: Phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ (Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ).
Tài khoản 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ: Phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ (Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ).
Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế
chủ yếu
- Trong năm khi trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, ghi:
- Trong năm khi trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh
nghiệp
Có TK 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
Có TK 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
- Khi chi tiêu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ phục vụ
cho mục đích nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp,
ghi:
Nợ TK 356 - Quỹ phát triển khoa học
và công nghệ
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331…
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331…
- Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ hoàn thành bằng Quỹ phát triển
khoa học và công nghệ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, phát triển khoa học và
công nghệ, ghi:
Nợ TK 211, 213 (Nguyên giá)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331…
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331…
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 3561 - Quỹ phát triển khoa
học và công nghệ
Có TK 3562 - Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ.
Có TK 3562 - Quỹ PTKH&CN đã hình thành TSCĐ.
Cuối kỳ kế toán, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng Quỹ
phát triển khoa học và công nghệ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, phát triển
khoa học và công nghệ, ghi:
Nợ TK 3562 - Quỹ PTKH&CN đã hình
thành TSCĐ
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.
- Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng Quỹ
phát triển khoa học và công nghệ:
+ Ghi giảm TSCĐ thanh lý, nhượng bán:
+ Ghi giảm TSCĐ thanh lý, nhượng bán:
Nợ TK 3562 - Quỹ PTKH&CN đã
hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 211, 213.
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 211, 213.
+ Ghi nhận số tiền thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
Có TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
+ Ghi nhận chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc
thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
Nợ TK 3561 - Quỹ PTKH&CN
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331.
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331.
Khi kết thúc quá trình nghiên cứu, phát triển khoa học công
nghệ, chuyển TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ sang phục
vụ mục đích sản xuất, kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 3562 - Quỹ PTKH&CN đã
hình thành TSCĐ (Phần giá trị còn lại của TSCĐ hình thành từ quỹ chưa khấu hao
hết)
Có TK 711 – Thu nhập khác.
Có TK 711 – Thu nhập khác.
Kể từ thời điểm TSCĐ chuyển sang phục vụ mục đích sản xuất,
kinh doanh, hao mòn của TSCĐ được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo
quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
Điều 20. Kế toán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ
Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng của cơ sở kinh doanh, không bao gồm sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh của cơ sở. Việc xác định số thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp và kê khai thuế GTGT, thuế TNDN thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
- Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, khi xuất dùng sản phẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá, ghi:
Điều 20. Kế toán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ
Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng của cơ sở kinh doanh, không bao gồm sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh của cơ sở. Việc xác định số thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp và kê khai thuế GTGT, thuế TNDN thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
- Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, khi xuất dùng sản phẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (chi
phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá)
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ.
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ.
Đồng thời, kế toán kê khai thuế GTGT cho sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ tiêu dùng nội bộ, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
- Nếu sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ tiêu
dùng nội bộ để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp, khi xuất dùng sản phẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ, kế
toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá
vốn hàng hoá, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642… (Chi
phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá cộng (+) thuế GTGT đầu ra)
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
Điều 21. Hướng dẫn bổ sung phương pháp hạch toán khoản
chênh lệch đánh giá lại tài sản khi công ty mẹ góp vốn vào công ty con bằng tài
sản phi tiền tệ
Khi công ty mẹ đầu tư góp vốn vào công ty con bằng hàng tồn kho hoặc TSCĐ (không phải là việc thanh toán khi mua doanh nghiệp trong giao dịch hợp nhất kinh doanh), công ty mẹ phải ghi nhận phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ (đối với hàng tồn kho) hoặc giá trị còn lại (đối với TSCĐ) và giá trị đánh giá lại của tài sản đem đi góp vốn do các bên đánh giá vào thu nhập khác hoặc chi phí khác; Công ty con khi nhận tài sản của công ty mẹ góp vốn phải ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu và tài sản nhận được theo giá thoả thuận giữa các bên.
- Trường hợp giá trị ghi sổ (đối với hàng tồn kho) hoặc giá trị còn lại (đối với TSCĐ) đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản ánh phần chênh lệch đánh giá tăng tài sản vào thu nhập khác, ghi:
Khi công ty mẹ đầu tư góp vốn vào công ty con bằng hàng tồn kho hoặc TSCĐ (không phải là việc thanh toán khi mua doanh nghiệp trong giao dịch hợp nhất kinh doanh), công ty mẹ phải ghi nhận phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ (đối với hàng tồn kho) hoặc giá trị còn lại (đối với TSCĐ) và giá trị đánh giá lại của tài sản đem đi góp vốn do các bên đánh giá vào thu nhập khác hoặc chi phí khác; Công ty con khi nhận tài sản của công ty mẹ góp vốn phải ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu và tài sản nhận được theo giá thoả thuận giữa các bên.
- Trường hợp giá trị ghi sổ (đối với hàng tồn kho) hoặc giá trị còn lại (đối với TSCĐ) đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản ánh phần chênh lệch đánh giá tăng tài sản vào thu nhập khác, ghi:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Có TK 211, 213, 217 (nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT)
Có TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho)
Có TK 711 – Thu nhập khác (Phần chênh lệch đánh giá tăng).
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Có TK 211, 213, 217 (nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT)
Có TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho)
Có TK 711 – Thu nhập khác (Phần chênh lệch đánh giá tăng).
- Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản
đem đi góp vốn lớn hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản ánh phần
chênh lệch đánh giá giảm tài sản vào chi phí khác, ghi:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Phần chênh lệch đánh giá giảm)
Có TK 211, 213, 217 (nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT)
Có TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho).
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Phần chênh lệch đánh giá giảm)
Có TK 211, 213, 217 (nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐSĐT)
Có TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho).
Điều 22. Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung phương pháp kế toán
đối với một số giao dịch giữa bên góp vốn liên doanh và cơ sở kinh doanh đồng
kiểm soát
Sửa đổi, bổ sung phương pháp hạch toán khi bên góp vốn liên doanh góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát hoặc bán hàng cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát như sau:
1. Trên báo cáo tài chính riêng của bên góp vốn liên doanh
1.1. Trường hợp bên góp vốn liên doanh góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát:
Khi góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ (hàng tồn kho, TSCĐ…) vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, bên góp vốn liên doanh phải ghi nhận toàn bộ phần chênh lệch giữa giá đánh giá lại (do các bên thoả thuận) lớn hơn giá trị ghi sổ của tài sản phi tiền tệ mang đi góp vốn liên doanh vào thu nhập khác, ghi:
- Trường hợp giá đánh giá lại của hàng tồn kho mang đi góp vốn lớn hơn giá trị ghi trên sổ kế toán, ghi:
Sửa đổi, bổ sung phương pháp hạch toán khi bên góp vốn liên doanh góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát hoặc bán hàng cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát như sau:
1. Trên báo cáo tài chính riêng của bên góp vốn liên doanh
1.1. Trường hợp bên góp vốn liên doanh góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát:
Khi góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ (hàng tồn kho, TSCĐ…) vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, bên góp vốn liên doanh phải ghi nhận toàn bộ phần chênh lệch giữa giá đánh giá lại (do các bên thoả thuận) lớn hơn giá trị ghi sổ của tài sản phi tiền tệ mang đi góp vốn liên doanh vào thu nhập khác, ghi:
- Trường hợp giá đánh giá lại của hàng tồn kho mang đi góp vốn lớn hơn giá trị ghi trên sổ kế toán, ghi:
Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh (giá
đánh giá lại)
Có các TK 152, 153, 155, 156, 611 (Giá trị ghi sổ kế toán)
Có TK 711 – Thu nhập khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ kế toán của vật tư, hàng hoá mang đi góp vốn).
Có các TK 152, 153, 155, 156, 611 (Giá trị ghi sổ kế toán)
Có TK 711 – Thu nhập khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ kế toán của vật tư, hàng hoá mang đi góp vốn).
- Trường hợp giá đánh giá lại của TSCĐ mang đi góp vốn lớn
hơn giá trị còn lại ghi trên sổ kế toán, ghi:
Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh (Giá
đánh giá lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có các TK 211, 213, 217 (Nguyên giá)
Có TK 711 – Thu nhập khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ mang đi góp vốn).
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có các TK 211, 213, 217 (Nguyên giá)
Có TK 711 – Thu nhập khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ mang đi góp vốn).
Trường hợp giá đánh giá lại (do các bên thoả thuận) của tài
sản phi tiền tệ mang đi góp vốn liên doanh nhỏ hơn giá trị ghi sổ, kế toán thực
hiện theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
1.2. Trường hợp bên góp vốn liên doanh bán hàng tồn kho,
TSCĐ cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
- Việc ghi nhận doanh thu, giá vốn hàng bán, thu nhập khác, chi phí khác phát sinh từ giao dịch bên góp vốn liên doanh bán hàng tồn kho, TSCĐ cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát được thực hiện theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập khác phát sinh từ giao dịch bên góp vốn liên doanh bán hàng tồn kho, TSCĐ cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát (không hoãn lại phần lợi ích tương ứng với phần sở hữu của mình trong cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát), ghi:
- Việc ghi nhận doanh thu, giá vốn hàng bán, thu nhập khác, chi phí khác phát sinh từ giao dịch bên góp vốn liên doanh bán hàng tồn kho, TSCĐ cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát được thực hiện theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập khác phát sinh từ giao dịch bên góp vốn liên doanh bán hàng tồn kho, TSCĐ cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát (không hoãn lại phần lợi ích tương ứng với phần sở hữu của mình trong cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát), ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Nợ TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Nợ TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
2. Trên báo cáo tài chính hợp nhất của bên góp vốn liên
doanh
2.1. Trường hợp bên góp vốn liên doanh góp vốn bằng hàng tồn kho hoặc bán hàng tồn kho cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
a) Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần lãi của bên góp vốn liên doanh phát sinh từ giao dịch góp vốn bằng hàng tồn kho hoặc bán hàng tồn kho trong kỳ.
Cuối kỳ, khi lập báo cáo tài chính hợp nhất, bên góp vốn liên doanh căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đem đi góp vốn hoặc đã bán (có lãi) cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát trong kỳ nhưng cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chưa bán hàng tồn kho cho bên thứ 3 độc lập, bên góp vốn liên doanh phải phản ánh hoãn lại và ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện đối với phần lãi do góp vốn hoặc bán hàng tồn kho tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh. Bút toán điều chỉnh trên Bảng tổng hợp các chỉ tiêu điều chỉnh được thực hiện như sau:
- Trường hợp góp vốn bằng hàng tồn kho có lãi:
2.1. Trường hợp bên góp vốn liên doanh góp vốn bằng hàng tồn kho hoặc bán hàng tồn kho cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
a) Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần lãi của bên góp vốn liên doanh phát sinh từ giao dịch góp vốn bằng hàng tồn kho hoặc bán hàng tồn kho trong kỳ.
Cuối kỳ, khi lập báo cáo tài chính hợp nhất, bên góp vốn liên doanh căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đem đi góp vốn hoặc đã bán (có lãi) cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát trong kỳ nhưng cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chưa bán hàng tồn kho cho bên thứ 3 độc lập, bên góp vốn liên doanh phải phản ánh hoãn lại và ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện đối với phần lãi do góp vốn hoặc bán hàng tồn kho tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh. Bút toán điều chỉnh trên Bảng tổng hợp các chỉ tiêu điều chỉnh được thực hiện như sau:
- Trường hợp góp vốn bằng hàng tồn kho có lãi:
Nợ Thu nhập khác (Phần lãi hoãn lại
do góp vốn bằng hàng tồn kho tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên
doanh)
Có Doanh thu chưa thực hiện.
Có Doanh thu chưa thực hiện.
- Trường hợp bán hàng tồn kho có lãi:
Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ (Phần lãi hoãn lại do bán hàng tồn kho tương ứng với phần lợi ích của
mình trong liên doanh)
Có Doanh thu chưa thực hiện.
Có Doanh thu chưa thực hiện.
b) Khi cơ sở liên doanh đồng kiểm soát bán hàng tồn kho
(do nhận góp vốn hoặc mua từ bên góp vốn liên doanh) cho bên thứ ba ở kỳ sau:
- Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện đầu kỳ: Căn cứ vào số lãi chưa thực hiện liên quan đến số hàng tồn kho mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chưa bán cho bên thứ ba tại thời điểm cuối kỳ trước, kế toán ghi nhận doanh thu chưa thực hiện đối với phần lãi hoãn lại tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh tại thời điểm đầu kỳ:
- Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện đầu kỳ: Căn cứ vào số lãi chưa thực hiện liên quan đến số hàng tồn kho mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chưa bán cho bên thứ ba tại thời điểm cuối kỳ trước, kế toán ghi nhận doanh thu chưa thực hiện đối với phần lãi hoãn lại tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh tại thời điểm đầu kỳ:
Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối (lãi chưa thực hiện đầu kỳ)
Có Doanh thu chưa thực hiện.
Có Doanh thu chưa thực hiện.
- Ghi nhận lãi đã thực hiện trong kỳ: Căn cứ vào số hàng tồn
kho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát đã bán cho bên thứ ba trong kỳ, kế toán kết
chuyển doanh thu chưa thực hiện vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc
thu nhập khác để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ:
Nợ Doanh thu chưa thực hiện
Có Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (đối với giao dịch bán hàng tồn kho)
Có Thu nhập khác (Đối với giao dịch góp vốn bằng hàng tồn kho).
Có Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (đối với giao dịch bán hàng tồn kho)
Có Thu nhập khác (Đối với giao dịch góp vốn bằng hàng tồn kho).
c) Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp
hoãn lại:
- Ghi nhận tài sản thuế hoãn lại do ghi nhận doanh thu chưa thực hiện phát sinh từ giao dịch góp vốn bằng hàng tồn kho hoặc bán hàng tồn kho cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát trong kỳ:
Cuối kỳ kế toán, khi lập báo cáo tài chính hợp nhất, kế toán căn cứ vào doanh thu chưa thực hiện được ghi nhận trong kỳ ghi nhận tài sản thuế hoãn lại phát sinh trong kỳ:
- Ghi nhận tài sản thuế hoãn lại do ghi nhận doanh thu chưa thực hiện phát sinh từ giao dịch góp vốn bằng hàng tồn kho hoặc bán hàng tồn kho cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát trong kỳ:
Cuối kỳ kế toán, khi lập báo cáo tài chính hợp nhất, kế toán căn cứ vào doanh thu chưa thực hiện được ghi nhận trong kỳ ghi nhận tài sản thuế hoãn lại phát sinh trong kỳ:
Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại .
Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại .
- Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại do ghi nhận doanh
thu chưa thực hiện đầu kỳ sau: Căn cứ vào số doanh thu chưa thực hiện tại thời
điểm đầu kỳ, kế toán ghi nhận tài sản thuế hoãn lại tại thời điểm đầu kỳ:
Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
- Hoàn nhập tài sản thuế hoãn lại do kết chuyển doanh thu
chưa thực hiện phát sinh trong kỳ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Căn
cứ số doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ hoặc thu nhập khác do cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bán hàng cho
bên thứ ba trong kỳ, kế toán hoàn nhập tài sản thuế hoãn lại tương ứng với phần
doanh thu chưa thực hiện chuyển thành đã thực hiện trong kỳ:
Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Có Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
Có Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
2.2. Trường hợp bên góp vốn liên doanh góp vốn bằng TSCĐ
hoặc bán TSCĐ cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
a) Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần lãi của bên góp vốn liên doanh phát sinh từ giao dịch góp vốn bằng TSCĐ hoặc bán TSCĐ trong kỳ.
Cuối kỳ, khi lập báo cáo tài chính hợp nhất, bên góp vốn liên doanh căn cứ vào khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ giao dịch đem TSCĐ đi góp vốn hoặc bán (có lãi) cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát trong kỳ và thời gian khấu hao TSCĐ cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát áp dụng, bên góp vốn liên doanh phải phản ánh hoãn lại và ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện đối với phần lãi do góp vốn hoặc bán TSCĐ tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh. Bút toán điều chỉnh trên Bảng tổng hợp các chỉ tiêu điều chỉnh được thực hiện như sau:
a) Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần lãi của bên góp vốn liên doanh phát sinh từ giao dịch góp vốn bằng TSCĐ hoặc bán TSCĐ trong kỳ.
Cuối kỳ, khi lập báo cáo tài chính hợp nhất, bên góp vốn liên doanh căn cứ vào khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ giao dịch đem TSCĐ đi góp vốn hoặc bán (có lãi) cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát trong kỳ và thời gian khấu hao TSCĐ cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát áp dụng, bên góp vốn liên doanh phải phản ánh hoãn lại và ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện đối với phần lãi do góp vốn hoặc bán TSCĐ tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh. Bút toán điều chỉnh trên Bảng tổng hợp các chỉ tiêu điều chỉnh được thực hiện như sau:
Nợ Thu nhập khác (Phần lãi hoãn lại
do góp vốn bằng TSCĐ tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh)
Có Doanh thu chưa thực hiện.
Có Doanh thu chưa thực hiện.
b) Khi cơ sở liên doanh đồng kiểm soát khấu hao TSCĐ do
nhận góp vốn hoặc mua từ bên góp vốn liên doanh ở kỳ sau:
- Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện đầu kỳ: Căn cứ vào số lãi chưa thực hiện liên quan đến TSCĐ mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát nhận góp vốn hoặc mua từ kỳ trước, kế toán ghi nhận doanh thu chưa thực hiện đối với phần lãi hoãn lại tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh tại thời điểm đầu kỳ:
- Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện đầu kỳ: Căn cứ vào số lãi chưa thực hiện liên quan đến TSCĐ mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát nhận góp vốn hoặc mua từ kỳ trước, kế toán ghi nhận doanh thu chưa thực hiện đối với phần lãi hoãn lại tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh tại thời điểm đầu kỳ:
Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối (lãi chưa thực hiện đầu kỳ)
Có Doanh thu chưa thực hiện.
Có Doanh thu chưa thực hiện.
- Ghi nhận lãi đã thực hiện trong kỳ: Căn cứ vào thời gian
khấu hao TSCĐ cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát áp dụng, kế toán phân bổ dần
doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập khác để xác định kết quả kinh doanh trong
kỳ:
Nợ Doanh thu chưa thực hiện
Có Thu nhập khác.
Có Thu nhập khác.
c) Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp
hoãn lại:
- Ghi nhận tài sản thuế hoãn lại do ghi nhận doanh thu chưa thực hiện phát sinh từ giao dịch góp vốn bằng TSCĐ hoặc bán TSCĐ cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát trong kỳ:
Cuối kỳ kế toán, khi lập báo cáo tài chính hợp nhất, kế toán căn cứ vào doanh thu chưa thực hiện được ghi nhận trong kỳ để ghi nhận tài sản thuế hoãn lại phát sinh trong kỳ:
- Ghi nhận tài sản thuế hoãn lại do ghi nhận doanh thu chưa thực hiện phát sinh từ giao dịch góp vốn bằng TSCĐ hoặc bán TSCĐ cho cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát trong kỳ:
Cuối kỳ kế toán, khi lập báo cáo tài chính hợp nhất, kế toán căn cứ vào doanh thu chưa thực hiện được ghi nhận trong kỳ để ghi nhận tài sản thuế hoãn lại phát sinh trong kỳ:
Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại.
Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại.
- Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại do ghi nhận doanh
thu chưa thực hiện đầu kỳ sau: Căn cứ vào số doanh thu chưa thực hiện tại thời
điểm đầu kỳ, kế toán ghi nhận tài sản thuế hoãn lại tại thời điểm đầu kỳ:
Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
- Hoàn nhập tài sản thuế hoãn lại do phân bổ doanh thu chưa
thực hiện phát sinh trong kỳ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Căn cứ
số doanh thu chưa thực hiện được phân bổ vào thu nhập khác do cơ sở kinh doanh
đồng kiểm soát khấu hao TSCĐ trong kỳ, kế toán hoàn nhập tài sản thuế hoãn lại
tương ứng với phần doanh thu chưa thực hiện chuyển thành đã thực hiện trong kỳ:
Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Có Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
Có Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
Điều 23. Hướng dẫn bổ sung phương pháp kế toán đánh giá lại tài sản và chuyển đổi số dư trên sổ kế toán, trình bày Báo cáo tài chính khi chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp
1. Trường hợp doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần
Doanh nghiệp hạch toán theo quy định tại Thông tư số 106/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn kế toán khi chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần”.
2. Các trường hợp chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp khác
2.1. Kế toán đánh giá lại tài sản
Trường hợp doanh nghiệp được phép tiến hành xác định lại giá trị doanh nghiệp tại thời điểm chuyển đổi theo quy định của pháp luật, kế toán ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản là thu nhập khác hoặc chi phí khác, ghi:
- Đối với các tài sản được đánh giá tăng, ghi:
Nợ các tài khoản liên quan
Có TK 711 – Thu nhập khác.
Có TK 711 – Thu nhập khác.
- Đối với các tài sản được đánh giá giảm, ghi:
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Có các tài khoản liên quan.
Có các tài khoản liên quan.
Việc xác định thu nhập chịu
thuế TNDN và chi phí hợp lý để khấu trừ thuế TNDN thực hiện theo pháp luật về
thuế TNDN.
2.2. Chuyển đổi số dư trên sổ kế toán và trình bày báo cáo tài chính
2.2. Chuyển đổi số dư trên sổ kế toán và trình bày báo cáo tài chính
Khi chuyển đổi hình thức sở hữu, doanh nghiệp phải tiến hành
khoá sổ kế toán, lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Trong kỳ kế
toán đầu tiên sau khi chuyển đổi, doanh nghiệp phải ghi sổ kế toán và trình bày
báo cáo tài chính theo nguyên tắc sau:
- Đối với sổ kế toán phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn
chủ sở hữu: Toàn bộ số dư tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên sổ kế
toán của doanh nghiệp cũ được ghi nhận là số phát sinh trên sổ kế toán của
doanh nghiệp mới. Dòng số dư đầu kỳ trên sổ kế toán của doanh nghiệp mới không
có số liệu..
- Đối với Bảng Cân đối kế toán: Toàn bộ số dư tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu kế thừa của doanh nghiệp cũ trước khi chuyển đổi được ghi nhận là số phát sinh của doanh nghiệp mới và được trình bày trong cột “Số cuối năm”. Cột “Số đầu năm” không có số liệu.
- Đối với Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Chỉ trình bày số liệu kể từ thời điểm chuyển đổi đến cuối kỳ báo cáo đầu tiên trong cột “Năm nay”. Cột “Năm trước” không có số liệu.
- Đối với Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ: Chỉ trình bày số liệu kể từ thời điểm chuyển đổi đến cuối kỳ báo cáo đầu tiên trong cột “Năm nay”. Cột “Năm trước” không có số liệu.
- Đối với Bảng Cân đối kế toán: Toàn bộ số dư tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu kế thừa của doanh nghiệp cũ trước khi chuyển đổi được ghi nhận là số phát sinh của doanh nghiệp mới và được trình bày trong cột “Số cuối năm”. Cột “Số đầu năm” không có số liệu.
- Đối với Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Chỉ trình bày số liệu kể từ thời điểm chuyển đổi đến cuối kỳ báo cáo đầu tiên trong cột “Năm nay”. Cột “Năm trước” không có số liệu.
- Đối với Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ: Chỉ trình bày số liệu kể từ thời điểm chuyển đổi đến cuối kỳ báo cáo đầu tiên trong cột “Năm nay”. Cột “Năm trước” không có số liệu.
Điều 24. Sửa đổi phần thứ
hai - Hệ thống báo cáo tài chính của Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm
theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
1. Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu
trên Bảng Cân đối kế toán
- Đổi mã số chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” –
Mã số 431 trên Bảng Cân đối kế toán thành Mã số 323 trên Bảng Cân đối kế toán.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” là số dư Có của tài
khoản 353 – “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký Sổ Cái.
- Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện” – Mã
số 338 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu
chưa thực hiện tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu
chưa thực hiện” là số dư Có của tài khoản 3387 – “Doanh thu chưa thực hiện”
trên sổ kế toán chi tiết TK 3387.
- Sửa đổi chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” – Mã
số 313 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu người mua trả tiền trước phản ánh
tổng số tiền người mua ứng trước để mua tài sản, hàng hoá, bất động sản đầu tư,
dịch vụ tại thời điểm báo cáo. Chỉ tiêu này không phản ánh các khoản doanh thu
chưa thực hiện (gồm cả doanh thu nhận trước). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu
“Người mua trả tiền trước” là số dư Có chi tiết của tài khoản 131 – “Phải thu
của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 131.
- Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và
công nghệ” – Mã số 339 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ
phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” là số dư Có của tài
khoản 356 – “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” trên Sổ kế toán tài khoản
356.
- Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh
nghiệp” – Mã số 422 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ hỗ trợ
sắp xếp doanh nghiệp chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ
tiêu “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” là số dư Có của tài khoản 417 – “Quỹ hỗ
trợ sắp xếp doanh nghiệp” trên Sổ kế toán tài khoản 417.
2. Sửa đổi, bổ
sung Thuyết minh báo cáo tài chính
2.1. Khi doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ
để ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải quy
đổi báo cáo tài chính ra đồng Việt Nam theo hướng dẫn tại Chương II - Thông tư này. Trên thuyết minh báo cáo tài
chính, đối với các chỉ tiêu cần thuyết minh số đầu năm, số phát sinh trong năm,
số cuối năm, nếu có chênh lệch tỷ giá dẫn đến số đầu năm (quy đổi theo tỷ giá
đầu kỳ) cộng (hoặc trừ) số phát sinh trong năm (quy đổi theo tỷ giá tại ngày
giao dịch) khác biệt với số cuối năm (quy đổi theo tỷ giá cuối kỳ) thì phải
trình bày thêm thông tin về chênh lệch tỷ giá hối đoái liên quan trực tiếp tới
khoản mục được thuyết minh.
2.2. Sửa đổi, bổ sung điểm 2 “Các
khoản đầu tư tài chính ngắn hạn” - mục V - Thuyết minh báo cáo tài chính như
sau:
“2
– Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
|
Cuối năm
|
Đầu năm
|
||
Số lượng
|
Giá
trị
|
Số
lượng
|
Giá trị
|
|
- Cổ
phiếu đầu tư ngắn hạn (chi tiết cho từng loại cổ phiếu)
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
Trái phiếu đầu tư ngắn hạn
(chi
tiết cho từng loại trái phiếu)
|
-
|
-
|
-
|
-
|
- Đầu
tư ngắn hạn khác
|
-
|
-
|
||
- Dự
phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
|
-
|
-
|
||
- Lí
do thay đối với từng khoản đầu tư/
loại cổ phiếu, trái phiếu:
+Về
số lượng
+ Về
giá trị.”
|
||||
2.3 - Sửa đổi, bổ sung điểm 13 “Đầu tư dài hạn khác” - mục
V - Thuyết minh báo cáo tài chính để giải thích chỉ tiêu mã số 250 trên Bảng
Cân đối kế toán như sau:
“13 – Các khoản đầu tư tài chính
dài hạn
|
Cuối năm
|
Đầu năm
|
||
Số lượng
|
Giá
trị
|
Số
lượng
|
Giá trị
|
|
a -
Đầu tư vào công ty con (chi tiết cho cổ phiếu của từng công ty con)
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Lí do
thay đổi với từng khoản đầu tư/
loại
cổ phiếu của công ty con:
+Về
số lượng (đối với cổ phiếu)
+ Về
giá trị
|
||||
b -
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (Chi tiết cho cổ phiếu của từng công
ty liên doanh, liên kết)
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Lí do
thay đổi với từng khoản đầu tư/
loại
cổ phiếu của công liên doanh, liên kết:
+Về
số lượng (đối với cổ phiếu)
+ Về
giá trị
|
||||
c -
Đầu tư dài hạn khác
|
||||
- Đầu
tư cổ phiếu
|
-
|
-
|
-
|
-
|
- Đầu
tư trái phiếu
|
-
|
-
|
-
|
-
|
- Đầu
tư tín phiếu, kỳ phiếu
|
-
|
-
|
||
- Cho
vay dài hạn
|
-
|
-
|
||
- Lí
do thay đối với từng khoản đầu tư/
loại cổ phiếu, trái phiếu:
+Về
số lượng (đối với cổ phiếu, trái phiếu)
+ Về
giá trị.”
|
||||
CHƯƠNG V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25.
Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. Những phần kế toán khác có
liên quan nhưng không hướng dẫn ở Thông tư này thì thực hiện theo Chế độ kế
toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chế độ kế toán đơn vị xây lắp ban hành theo Quyết định
số 1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tài
chính; các quy định về kế toán đối với doanh nghiệp, tổ chức có vốn nước ngoài
tại Thông tư số 55/2002/TT-BTC ngày 26/06/2002 và Thông tư số 122/2004/TT-BTC
ngày 22/12/2004 của Bộ Tài chính không còn hiệu lực áp dụng.
Điều 26.
Các Tổng công ty, Công ty có chế độ kế toán đặc thù đã được Bộ Tài chính ban
hành Thông tư riêng hoặc chấp thuận phải căn cứ vào Thông tư này để hướng dẫn,
bổ sung phù hợp.
Điều 27.
Các Bộ, ngành, Uỷ ban Nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế các Tỉnh, Thành phố trực
thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện
Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ
Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng
Chính phủ;
- Văn phòng TW Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Toà án NDTC;
- Viện Kiểm sát NDTC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư
pháp
- Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh,
thành phố trực thuộc TW;
- Các TCT 91;
- Công báo;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Văn phòng Ban chỉ đạo TW về
phòng, chống tham nhũng.
- Lưu: VT, Vụ CĐKT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trần Xuân Hà
|
PHỤ LỤC
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI
KHOẢN ÁP DỤNG CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
Đơn vị………………………
Địa chỉ……………………..
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN (*)
Năm.....
Đơn vị tính:…………
Số hiệu
|
Tên tài khoản
|
Số dư
đầu năm
|
Số phát sinh trong năm
|
Số dư
cuối năm
|
|||
TK
|
Nợ
|
Có
|
Nợ
|
Có
|
Nợ
|
Có
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
Cộng |
|||||||
Ghi chú: (*)
Có thể lập cho Tài khoản cấp 1
hoặc cả Tài khoản cấp 1 và Tài khoản cấp 2, chỉ gửi cho cơ quan thuế.
Lập,
ngày....... tháng......năm ....
|
|||
Người lập biểu
|
Kế toán trưởng |
Giám đốc
|
|
(Ký, họ tên)
|
(Ký, họ tên)
|
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
|


